GIỚI THIỆU | Hướng dẩn tìm kiếm TBS
Phau thuat Lasik tai benh vien Mat Cao Thang

Thông tin mới nhất

Những lưu ý đặc biệt khi dùng kháng sinh

Những lưu ý đặc biệt khi dùng kháng sinh

Thuốc kháng sinh có khả năng đặc hiệu là kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn. Tuy nhiên, thuốc luôn có hai mặt lợi và hại, nếu sử dụng không đúng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Ngoài ra, vi khuẩn luôn có xu hướng kháng kháng sinh làm vô hiệu hóa tác dụng của thuốc.
read more

 

Thuốc trị bệnh nhiệt miệng

Thuốc trị bệnh nhiệt miệng

Loét miệng aphthe (hay dân gian thường gọi là “nhiệt miệng”) là bệnh thường gặp. Tuy bệnh không nguy hiểm nhưng nó làm cho bệnh nhân đau đớn và ảnh hưởng đến sinh hoạt, ăn uống. Dù không thể chữa khỏi hẳn, việc điều trị vẫn có thể giúp giảm bớt triệu chứng, giảm khả năng tái phát và kéo dài thời gian không bị bệnh.
read more

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Ciprofloxacin 500mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với ciprofloxacin hay nhóm quinolone. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em & trẻ nhỏ. Ðộng kinh. Tiền sử đứt gân & viêm gân.

Tương tác thuốc:

Theophylline, NSAID, thuốc kháng acid, sucrafate, ion kim loại, cyclosporine.

Tác dụng phụ:

- Thỉnh thoảng: chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ợ, nôn, đau bụng, trướng bụng, nhức đầu, chóng mặt, tăng BUN, creatinin, tăng men gan.
- Hiếm khi: viêm miệng, sốc, nhạy cảm ánh sáng, phù, ban đỏ, suy thận cấp, vàng da, thay đổi huyết học, viêm kết tràng giả mạc, đau khớp, đau cơ.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy thận nặng, rối loạn huyết động não. Người cao tuổi. Ngưng thuốc khi đau, viêm, đứt gân.

Liều lượng:

Người lớn:
- Nhiễm khuẩn nhẹ – trung bình: 250 – 500 mg, ngày 2 lần.
- Nhiễm khuẩn nặng – có biến chứng: 750 mg, ngày 2 lần. Dùng 5 – 10 ngày.
+ Suy thận: ClCr 30 – 50 mL/phút: 250 – 500 mg/12 giờ.
+ Suy thận: ClCr 5 – 29 mL/phút: 250 – 500 mg/18 giờ.
+ Lọc thận: 250 – 500 mg/24 giờ.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Cefakid 250mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn, giản phế quản có bội nhiễm.
Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng.
Nhiễm trùng đường tiểu: viêm thận-bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại.
Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp.
Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicillin không phù hợp)
Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Tương tác thuốc:

Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cephalosporin
Dùng đồng thời với kháng sinh aminoglycosid hoặc furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận

Tác dụng phụ:

Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ, tác dụng phụ có thể gặp lại là buồn nôn, nôn, đau bụng, đau đầu, phản ứng dị ứng như nổi mẫn, mề đay.

Chú ý đề phòng:

Cephalexin thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân dị ứng penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra.
Cephalexin được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân suy yếu chức năng thận.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em 5-12 tuổi: 250mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em 1-5 tuổi: 125mg x 3 lần/ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Ruxict-150mg

Chỉ định:

- Nhiễm trùng tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm amidan, viêm thực quản, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang.
- Nhiễm trùng đường niệu – sinh dục: viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ tử cung, viêm cổ âm đạo, viêm vòi tử cung đặc biệt do nhiễm Chlamydia.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm nang, nhọt, nhọt độc, chốc lở, bệnh mủ da, chứng viêm da do nhiễm trùng, viêm quầng, loét do nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng răng miệng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Không dùng chung với ergotamin.

Tương tác thuốc:

Disopyramide, Digoxin, Midazolam, Terfenadine.

Tác dụng phụ:

Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày.

Chú ý đề phòng:

Suy gan, thận nặng. Không nên dùng cho trẻ < 6 tháng.

Liều lượng:

- Người lớn: 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 1 lần/ngày. Nên kéo dài ít nhất 2 ngày sau khi giảm triệu chứng, ít nhất 10 ngày trong trường hợp nhiễm Streptoccoci, viêm đường niệu, viêm âm đạo – cổ tử cung. Điều trị tối đa 4 tuần.
- Trẻ em: 5-7,5 mg/kg/ngày.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Norfloxacin 400mg

Chỉ định:

- Nhiễm trùng đường tiểu trên & dưới.
- Viêm bàng quang, viêm thận, bể thận do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Viêm niệu đạo do lậu, viêm cổ tử cung.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với quinolone.

Tương tác thuốc:

- Thuốc kháng đông.
- Nên dùng cách 2 giờ với thuốc kháng acid, sucralfate, chế phẩm chứa Fe, Zn.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa.

Chú ý đề phòng:

Tiền sử bị co giật, phụ nữ có thai & cho con bú. Ngưng thuốc khi có dấu hiệu viêm gân & đứt gân.

Liều lượng:

- Nhiễm trùng đường tiểu: 400 mg x 2 lần/ngày x 7 – 10 ngày.
- Viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo liều duy nhất 400 mg x 2 lần/ngày.
- Viêm bàng quang không biến chứng ở nữ, chỉ dùng trong 3 ngày.
- Suy thận: giảm liều.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Erythromycin 500mg

Chỉ định:

- Nhiễm trùng tai, mũi, họng, phế quản – phổi, da và mô mềm.
- Nhiễm trùng răng miệng, tiết niệu và sinh dục.
- Hóa dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp.
- Bệnh amip ruột.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với erythromycin, spiramycin. Suy gan nặng

Tương tác thuốc:

Tránh dùng đồng thời với theophylin, acetylcystein.

Tác dụng phụ:

Ðôi khi xảy ra buồn nôn, đau bụng.

Chú ý đề phòng:

Suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng:

- Người lớn: 1 – 2 g/24 giờ, chia 2 – 4 lần/24 giờ.
- Trẻ em: 30 – 100 mg/kg/ 24 giờ, chia 4 lần, không dùng quá liều 1,5 g/24 giờ.
- Ðợt dùng 5 – 10 ngày. Nên uống thuốc trước bữa ăn.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Droxikid 250mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.
Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận.

Tác dụng phụ:

Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ, tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy

Chú ý đề phòng:

Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Liều lượng:

Người lớn:
500mg – 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn
Trẻ em:
Trẻ em 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày
Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
Cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Gentamicin 80mg/2ml

Chỉ định:

- Nhiễm trùng thận, tiết niệu, sinh dục.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim.
- Nhiễm trùng da, xương khớp, đường hô hấp.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với kháng sinh nhóm aminosides. Phụ nữ có thai & trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ:

Ngoài độc tính ở thận & tai, còn có thể bị suy hô hấp, ngủ lịm, thay đổi HA, nổi mẩn ngứa, mề đay, trầm cảm, phản ứng phản vệ, sốt nhức đầu, buồn nôn.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy thận. Người nhược cơ nặng. Người bệnh giảm Mg huyết, giảm calci huyết, giảm kali huyết khi dùng thuốc sẽ bị dị cảm, co giật.

Liều lượng:

Tiêm IM hoặc IV.
- Người lớn: 2 – 5 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
- Trẻ em: 1,2 – 2,4 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Không dùng quá 14 ngày.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Flucosan

Chỉ định:

- Nhiễm Candida âm đạo cấp tính & tái phát.
- Nhiễm Candida hầu họng kể cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch & nhiễm nấm Candida dạng teo.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thuốc hoặc các hợp chất có nhóm triazole.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nhức đầu, đau bụng.

Chú ý đề phòng:

Phụ nữ có thai & cho con bú.

Liều lượng:

Người lớn:
- Nhiễm Candida âm đạo: 150 mg liều duy nhất.
- Nhiễm Candida hầu họng: 50 mg/ngày x 7-14 ngày.
- Nhiễm Candida dạng teo 50 mg/ngày x 14 ngày, kết hợp với các biện pháp sát trùng răng giả tại chỗ.
- Người già, khi ClCr < 40 mL/phút nên chỉnh liều.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Panatel-125

Chỉ định:

Điều trị bệnh nhiễm: Giun kim, giun đũa, giun móc, giun lươn.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc, bệnh nhân Suy gan.

Tương tác thuốc:

Tăng độc tính của levamisole. Tránh phối hợp với piperazin.

Tác dụng phụ:

Hiếm gặp: buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt, ban da và tăng men gan.

Chú ý đề phòng:

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng:

- Giun kim, giun đũa: 10 mg/1 kg, uống 1 liều, người lớn và trẻ > 12 tuổi: 6 viên. Trẻ 6 – 12 tuổi: 4 viên. Trẻ 2 – 6 tuổi: 2 viên. Trẻ 6 tháng – 2 tuổi: 1 viên. Sau 2 – 3 tuần, nếu chưa hết giun hoặc xét nghiệm có ấu trùng nên điều trị một đợt thứ hai.
- Giun móc: uống mỗi ngày một liều như trên, ba ngày liên tiếp.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Medocephine

Chỉ định:

- Nhiễm trùng hô hấp, tai – mũi – họng, thận – tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ.
- Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng xương khớp, da, vết thương & mô mềm, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật & nhiễm trùng tiêu hóa.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với ceftriaxone hoặc cephalosporin, penicilline.

Tương tác thuốc:

Thuốc lợi tiểu.

Tác dụng phụ:

Quá mẫn da, vàng da, tăng men gan, suy thận cấp, viêm đại tràng nặng, viêm phổi kẽ & sốc.

Chú ý đề phòng:

- Tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.

Liều lượng:

Tiêm IM hoặc IV:
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 – 2 g/ngày; trường hợp nặng: 4 g/ngày.
- Trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20 – 80 mg/kg.
- Trẻ < 14 ngày tuổi: 20 - 50 mg/kg/ngày.
- Viêm màng não: 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4 g.
- Lậu: Tiêm IM liều duy nhất 250 mg.
- Dự phòng trước phẫu thuật: 1 – 2 g tiêm 30 – 90 phút trước mổ.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Metronidazole Injection USP 500mg

Chỉ định:

Phòng ngừa trong phẫu thuật.
- Viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Áp xe gan do amib.

Chống chỉ định:

- Dị ứng với metronidazole & nhóm imidazole.
- Phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.

Tương tác thuốc:

Không được uống rượu khi đang dùng thuốc.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, đau bụng.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy gan, nhiễm nấm Candida, đang dùng corticoid. 6 tháng cuối thai kỳ: hạn chế dùng.

Liều lượng:

Truyền IV trong 30 – 60 phút:
- Nhiễm khuẩn kị khí người lớn: khởi đầu 15 mg/kg, duy trì 7,5 mg/kg/6 -8 giờ, không quá 4 g/24 giờ; trẻ em: 35 – 50 mg/kg/ngày chia 3 lần.
- Phòng ngừa trong phẫu thuật 15 mg/kg trước mổ 1 giờ, sau đó 6 – 12 giờ dùng liều 7,5 mg/kg.
- Nhiễm amib hệ thống người lớn: 500 – 750 mg/8 giờ x 10 ngày; trẻ em: 35 – 50 mg/kg/24 giờ chia 3 lần x 10 ngày.
- Suy gan: giảm liều.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Secnizol 500

Chỉ định:

- Bệnh Amib ruột cấp tính.
- Bệnh viêm âm đạo do trichomonas, Giardia và nhiễm khuẩn.
- Nhiễm Amib ruột không triệu chứng. Bệnh Amib gan.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với dẫn xuất imidazole.

Tương tác thuốc:

Warfarin, rượu.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, vị kim loại, viêm dạ dày, mề đay, chóng mặt.

Chú ý đề phòng:

Không sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ & thời kỳ cho con bú.

Liều lượng:

- Bệnh Amib ruột cấp tính & bệnh Giardia liều duy nhất, có thể chia nhỏ liều, người lớn: 2 g; trẻ em: 30 mg/kg. Nhiễm Amib ruột không triệu chứng liều như trên, dùng trong 3 ngày.
- Bệnh Amib gan uống 1 lần/ngày hoặc chia nhỏ liều, người lớn: 1,5 g/ngày x 5 ngày; trẻ em: 30 mg/kg/ngày x 5 ngày.
- Huyết trắng do nhiễm Trichomonas, do nhiễm khuẩn âm đạo người lớn: 2 g liều duy nhất, nên điều trị cả vợ & chồng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: NDC-Azithromycin-250mg

Chỉ định:

- Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc.
- Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được chỉ định trong:
+ Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis
+ Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).
+ Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin.
- Azithromycin được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

Chống chỉ định:

Không dùng Azithromycin cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Azithromycin hoặc mọi kháng sinh nhóm macrolid khác.

Tương tác thuốc:

- Vì thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%, do đó Azithromycin chỉ nên được uống 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
- Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng gây ngộ độc.
- Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, Azithromycin chỉ được dùng trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
- Carbamazepin: Trong nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hoá trong huyết tương.
- Cimetidin: Dược động học của Azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng Azithromycin 2 giờ.
- Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hoá của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
- Digoxin: Đối với một số người bệnh, Azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá Digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ Digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
- Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khoẻ mạnh đã chứng tỏ rằng Azithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.
- Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi sử dụng đồng thời Azithromycin và Theophylin ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ Theophylin khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này cho người bệnh.
- Warfarin: Khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khoẻ mạnh dùng liều đơn 15 mg Warfarin, Azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.

Tác dụng phụ:

Azithromycin được dung nạp tốt, tác dụng ngoại ý có tần suất thấp.
Tác dụng ngoại ý chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hoá như chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy (hiếm khi dẫn đến mất nước), khó tiêu, co cứng cơ bụng, táo bón, đầy bụng thỉnh thoảng xảy ra.
ảnh hưởng đến thính giác: sử dụng lâu dài với liều cao, Azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
Hiếm khi có những báo cáo về rối loạn vị giác.
Các trường hợp bất thường chức năng gan bao gồm: viêm gan và vàng da ứ mật đã được báo cáo.
Choáng váng/ chóng mặt, co giật (như đã quan sát được với các macrolid khác), nhức đầu và buồn ngủ đã được báo cáo.
Cơn giảm bạch cầu trung tính nhẹ, thoáng qua đôi khi xuất hiện trong các thử nghiệm lâm sàng mặc dù chưa xác định được mối liên quan với Azithromycin.
Các phản ứng dị ứng bao gồm nổi ban, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, phù nề, mày đay, phù mạch và phản vệ.
Hiếm khi có phản ứng da trầm trọng bao gồm ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevén-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Viêm thận kẽ và suy thận cấp, đau khớp, kích động, lo âu, viêm âm đạo đã được báo cáo.

Chú ý đề phòng:

Giống như Erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng trầm trọng hiếm khi xảy ra bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Một vài phản ứng với Azithromycin này gây tình trạng tái phát nên cần phải theo dõi và điều trị trong thời gian dài hơn.
Chưa có số liệu về sử dụng Azithromycin cho bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút, do đó nên thận trọng khi sử dụng Azithromycin cho những bệnh nhân này.
Do gan là đường đào thải chính của Azithromycin nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân suy gan nặng.
Giống như các kháng sinh khác, nên quan sát để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm.

Liều lượng:

Azithromycin nên dùng liều duy nhất trong ngày, uống 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Người lớn:
Đối với bệnh lây truyền qua đường sinh dục do Chlamydia trachomatis hay Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, dùng 4 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất.
Điều trị mắt hột do Chlamydia trachomatis:
Người lớn: 4 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất.
Các chỉ định khác, tổng liều 6 viên Azithromycin 250mg được chia thành 3 ngày, mỗi ngày 2 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất hoặc ngày đầu 2 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất, 4 ngày tiếp theo mỗi ngày 1 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất.
Người già:
Sử dụng liều giống như liều dùng cho người lớn.
Trẻ em:
Tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày là 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày hoặc ngày đầu 10 mg/kg liều duy nhất, 4 ngày tiếp theo mỗi ngày liều duy nhất 5 mg/kg.
Đối với trẻ em cân nặng dưới 15 kg, nên dùng Azithromycin dạng hỗn dịch uống. Trẻ em có cân nặng > 45 kg: dùng liều như người lớn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật cho thấy Azithromycin qua được hàng rào nhau thai nhưng không có bằng chứng tác dụng gây hại cho thai nhi. Không có số liệu về sự bài tiết Azithromycin qua sữa mẹ. Độ an toàn khi sử dụng Azithromycin cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do đó chỉ nên sử dụng Azithromycin cho phụ nữ có thai và cho con bú khi không có thuốc khác thích hợp hơn.

Sử dụng quá liều:

Chưa có các dữ liệu về sử dụng quá liều Azithromycin. Triệu chứng điển hình của sử dụng quá liều kháng sinh nhóm macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
Bảo quản:

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Minicef 200

Chỉ định:

Cefixime được chỉ định điều trị những bệnh nhiễm khuẩn sau đây do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Nhiễm khuẩn đường niệu.
- Viêm niệu đạo do lậu cầu

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Tương tác thuốc:

Cho tới nay không có tương tác có ý nghĩa nào được báo cáo.
Sử dụng đồng thời cefixime với carbamazepine làm tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương.
Probenecid làm tăng và kéo dài tác động của cefixime.

Tác dụng phụ:

Các phản ứng phụ có thể xảy ra thường nhẹ và tự phục hồi như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm ruột kết màng giả, đau đầu, chóng mặt.
Phản ứng quá mẫn: dị ứng da, mề đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.
Gan, thận: tăng thoáng qua GOP, GOT và phosphate kiềm tăng giá trị BUN và creatine.
Các phản ứng khác như viêm âm đạo, nhiễm nấm candida.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bị mẫn cảm với penicillin.
Cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận.
Dùng thận trọng ở những bệnh nhân tiền sử bị bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm ruột kết
Cefixime có thể cho kết quả dương tính giả khi thử nghiệm glucose niệu ở bệnh nhân tiểu đường.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Liều thường dùng 400mg/ngày.
Điều trị viêm nhiễm trùng niệu do lậu cầu uống liều duy nhất 400mg
Trẻ em
Liều đề nghị của trẻ em là 8mg/kg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
Độ an toàn của Cefixime với trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
QUÁ LIỀU
Không có chất giải độc đặc hiệu, khi dùng quá liều tiến hành rửa dạ dày. Một lượng không đáng kể của Cefixim bị loại khỏi vòng tuần hoàn bởi thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc. Phản ứng phụ trong một số người tình nguyện khỏe mạnh dùng 2g Cefixim không khác với tình trạng xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với liều đề nghị.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Biofazolin

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn tai mũi họng, phế quản, phổi, tiết niệu sinh dục.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim.
- Nhiễm khuẩn răng miệng, ngoài da, thanh mạc, xương khớp.
- Dự phòng trong phẫu thuật.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với cephalosporin & thuốc gây tê tại chỗ.

Tương tác thuốc:

Probenecid, warfarin, rượu.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hoá, dị ứng da, thay đổi huyết học.

Chú ý đề phòng:

Dị ứng với penicillin. Tiền sử dị ứng hen, mề đay, bẹnh nhân suy thận, phụ nữ có thai & cho con bú.

Liều lượng:

Tiêm IV chậm hay IM:
- Người lớn: 0,5 – 1 g/8 – 12 giờ.
- Trẻ em: 25 – 50 mg/kg/24 giờ.
- Bệnh nhân suy thận: liều tấn công 500 mg, khoảng cách liều chỉnh theo mức độ nhiễm trùng & ClCr.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Zyroxime 750 Injection

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai – mũi – họng, tiết niệu, da & mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, sản phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não.
- Điều trị bệnh Lậu.
- Dự phòng trong phẫu thuật.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với cephalosporin & penicillin.

Tương tác thuốc:

- Probenecid.
- Thuốc độc thận.
- Không trộn chung ống tiêm với aminoglycosid.

Tác dụng phụ:

Phát ban, sốt.

Chú ý đề phòng:

- Bệnh nhân suy thận.
- Bệnh tiêu hoá, viêm đại tràng.
- Phụ nữ có thai & cho con bú.

Liều lượng:

Tiêm IM hay IV, truyền IV:
- Người lớn: 750 mg x 3 lần/ngày; nặng: 1,5 g x 3 – 4 lần/ngày.
- Lậu liều duy nhất 1,5 g tiêm IM.
- Nhiễm khuẩn huyết 1,5 g x 3 lần/ngày.
- Dự phòng phẫu thuật 750 mg trước mổ 30 – 60 phút, sau mổ 750 mg/8 giờ x 24 – 48 giờ.
- Trẻ > 3 tháng: 50 – 100 mg/kg/ngày chia 3 – 4 lần.
- Suy thận: giảm liều.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Ten 400

Chỉ định:

- Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc.
- Nhiễm giun lươn và sán dây

Chống chỉ định:

Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 2 tuổi.

Tương tác thuốc:

Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hoá có hoạt tính của albendazole.

Tác dụng phụ:

Hiếm gặp rối loạn tiêu hoá, nhức đầu.

Liều lượng:

- Nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc:
+ Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống 400 mg (liều duy nhất).
- Nhiễm giun kim:
+ Người lớn: uống 400 mg/ngày, lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.
+ Trẻ em trên 2 tuổi: uống liều 400 mg, lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.
- Nhiễm giun lươn, sán dây:
+ Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống liều 400 mg một ngày. Uống 3 ngày liên tiếp.
Bảo quản:

Nhiệt độ phòng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Cephalexin capsules BP 250mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn, giản phế quản có bội nhiễm.
Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng.
Nhiễm trùng đường tiểu: viêm thận-bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại.
Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp, kể cả viêm xương tủy.
Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicillin không phù hợp)
Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với Cephalexin hay kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Dùng kết hợp với probenecide sẽ làm kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh đến 50-100%

Tác dụng phụ:

Khi dùng cephalexin một số bệnh nhân có thể bị rối loạn tiêu hóa như buồn nô, nôn mữa và tiêu chảy.
Cũng giống như các kháng sinh phổ rộng khác, cephalexin có thể gây tăng trưởng vi khuẩn cộng sinh (đôi khi có thể xuất hiện Candida albicans dưới dạng viêm âm đạo)
Đôi khi giảm bạch cầu trung tính có hồi phục
Ít khi xảy ra nổi ban, mề đay và dát sần.

Chú ý đề phòng:

Cephalexin thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân dị ứng penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra.
Như hầu hết các kháng sinh khác bệnh viêm tuột kết giả mạc được ghi nhận xảy ra khi sử dụng cephalexin ở các mức độ khác nhau. Do đó nên thận trọng chẩn đoán bệnh ở các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
Cephalexin được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân suy yếu chức năng thận.
Kháng sinh nhóm cephalexin có thể cho các kết quả (+) giả trong xét nghiệm Coombs, xét nghiệm glucose niệu (với dung dịch Benedict, Fehling, hay với các viên nén “Clinitest”).
Cephalexin có thể ảnh hưởng lên xét nghiệm creatinine bằng picrate kiềm, cho một số kết quả cao giả, tuy hiên mức độ tăng cao hầu như không quan trọng trên lâm sàng.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em 5-12 tuổi: 250mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em 1-5 tuổi: 125mg x 3 lần/ngày.
Có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm trùng nặng.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng khi xảy ra quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, đi tiểu ra máu.
Hỗ trợ hô hấp bệnh nhân. Truyền dung dịch các chất điện giải, dùng than họat để làm giảm sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
Quá trình thẩm phân máu và màng bụngcó thể làm giảm nồng độ Cephalexin trong máu khi sử dụng quá liều.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Furocap 500

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amydale, viêm họng.
Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.
Bệnh lậu; viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Cefuroxime axetil có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K do đó có thể kéo dài thời gian prothrombin, nên dự phòng vitamin K khi điều trị trong thời gian dài với các kháng sinh cefalosporin.
Các thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể dẫn đến giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil
Probenecid làm chậm sự thải trừ cefuroxime axetil.

Tác dụng phụ:

Nhìn chung các tác dụng ngoại ý do cefuroxime axetil thường nhẹ và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Một số ít bệnh nhân dùng cefuroxime axetil đã bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa. Cũng như với các kháng sinh phổ rộng, cũng có một vài báo cáo về viêm đại tràng giả mạc.
Tăng bạch cầu ưa eosin và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme gan đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng cefuroxime axetil. Một phản ứng Coombs dương tính đã được báo cáo; hiện tượng này có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu.

Chú ý đề phòng:

Cần chú ý đặc biệt cho bệnh nhân bị sốc phản vệ với penicillin do có phản ứng nhạy cảm chéo giữa các kháng sinh beta-lactam, có thể xảy ra với tỉ lệ trên 10% ở các bệnh nhân bị dị ứng với penicillin. Nếu có dấu hiệu dị ứng xảy ra trên lâm sàng nên ngưng sử dụng thuốc và điều trị. Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng nên điều trị với epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác như cung cấp oxy, truyền dịch, truyền các chất kháng histamin, corticosteroid…
Dùng kháng sinh cefuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm trường hợp này nên ngưng sử dụng thuốc.
Cần thận trọng sử dụng ở các bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
Tính an toàn và hiệu quả của cefuroxime chưa được xác định ở các bệnh nhân bị bệnh về đường tiêu hóa.
Chứng viêm đại tràng đã được báo cáo khi dùng kháng sinh phổ rộng, do đó cần phải cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh.

Liều lượng:

Người lớn:
Trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi, nên dùng liều 500 mg x 2 lần/ ngày. Đa số các nhiễm trùng ở vị trí khác sẽ đáp ứng với liều 250 mg x 2 lần/ ngày. Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng liều 125 mg x 2 lần/ngày. Liều duy nhất 1 g được khuyến cáo dùng cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.
Trẻ em:
Liều thông thường là 125 mg x 2 lần/ngày hay 10 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa 250 mg/ngày. Ở trẻ em 2 tuổi hay lớn hơn mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg x 2 lần/ngày hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa 500 mg/ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Furocap 250

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amydale, viêm họng.
Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.
Bệnh lậu; viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Cefuroxime axetil có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K do đó có thể kéo dài thời gian prothrombin, nên dự phòng vitamin K khi điều trị trong thời gian dài với các kháng sinh cefalosporin.
Các thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể dẫn đến giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil
Probenecid làm chậm sự thải trừ cefuroxime axetil.

Tác dụng phụ:

Nhìn chung các tác dụng ngoại ý do cefuroxime axetil thường nhẹ và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Một số ít bệnh nhân dùng cefuroxime axetil đã bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa. Cũng như với các kháng sinh phổ rộng, cũng có một vài báo cáo về viêm đại tràng giả mạc.
Tăng bạch cầu ưa eosin và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme gan đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng cefuroxime axetil. Một phản ứng Coombs dương tính đã được báo cáo; hiện tượng này có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu.

Chú ý đề phòng:

Cần chú ý đặc biệt cho bệnh nhân bị sốc phản vệ với penicillin do có phản ứng nhạy cảm chéo giữa các kháng sinh beta-lactam, có thể xảy ra với tỉ lệ trên 10% ở các bệnh nhân bị dị ứng với penicillin. Nếu có dấu hiệu dị ứng xảy ra trên lâm sàng nên ngưng sử dụng thuốc và điều trị. Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng nên điều trị với epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác như cung cấp oxy, truyền dịch, truyền các chất kháng histamin, corticosteroid…
Dùng kháng sinh cefuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm trường hợp này nên ngưng sử dụng thuốc.
Cần thận trọng sử dụng ở các bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
Tính an toàn và hiệu quả của cefuroxime chưa được xác định ở các bệnh nhân bị bệnh về đường tiêu hóa.
Chứng viêm đại tràng đã được báo cáo khi dùng kháng sinh phổ rộng, do đó cần phải cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh.

Liều lượng:

Người lớn:
Trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi, nên dùng liều 500 mg x 2 lần/ ngày. Đa số các nhiễm trùng ở vị trí khác sẽ đáp ứng với liều 250 mg x 2 lần/ ngày. Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng liều 125 mg x 2 lần/ngày. Liều duy nhất 1 g được khuyến cáo dùng cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.
Trẻ em:
Liều thông thường là 125 mg x 2 lần/ngày hay 10 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa 250 mg/ngày. Ở trẻ em 2 tuổi hay lớn hơn mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg x 2 lần/ngày hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa 500 mg/ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Pyclin 150

Chỉ định:

Pyclin được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với Clindamycin , đặc biệt đối với những bệnh nhân dị ứng với penicillin:
Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi
Nhiễm khuẩn da và mô mềm; Nhiễm khuẩn xương, khớp; Nhiễm trùng huyết.
Nhiễm khuẩn phụ khoa; tử cung
Nhiễm khuẩn trong màng bụng: viêm phúc mạc, áp xe trong màng bụng.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hay các thành phần khác của thuốc

Tương tác thuốc:

Clindamycin làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của các tác nhân khác có tác động ức chế thần kinh cơ.
In vitro cho thấy có tác động đối kháng giữa Clindamycin và Erythromycin, có phản ứng chéo giữa Clindamycin và Lincomycin.
Clindamycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai steroid.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ có thể xảy ra như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn; nổi mẫn, hồng ban, ngứa
Một vài trường hợp gây viêm ruột kết giả mạc.
Ảnh hưởng trên huyết học: giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sỹ khi xảy ra các tác dụng ngoại ý

Chú ý đề phòng:

Sử dụng thận trọng ở trẻ em < 1 tháng tuổi, người già, bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa.
Cần theo dõi chức năng gan thận cũng như các xét nghiệm tế bào máu khi điều trị dài ngày.
Do khả năng bị viêm ruột, trước khi chỉ định dùng cần xác định tình trạng nhiễm trùng.

Liều lượng:

Người lớn:
Liều có thể thay đổi 150 – 300mg, hoặc 300 – 450mg mỗi 6 giờ tùy theo tình trạng nhiễm trùng.
Trẻ em:
Nhiễm trùng nặng: 8-16mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần.
Trường hợp rất nặng: 16-20mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcus tán huyết β nhóm A nên điều trị tối thiểu trong 10 ngày.
Để tránh kích ứng thực quản nên uống nhiều nước.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Negacef 500mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amydale, viêm họng.
Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.
Bệnh lậu; viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Probenecid làm chậm sự bài tiết cefuroxim
Các thuốc làm giảm acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim, do đó nên dùng cefuroxim ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
Cefuroxim có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K, do đó nên dự phòng vitamin K khi điều trị trong thời gian dài với cefuroxim.

Tác dụng phụ:

Đa số các tác dụng ngoại ý do cefuroxim đều nhẹ và chỉ thoáng qua: buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả.
Tăng bạch cầu ưa eosin và tăng thoáng qua các men gan.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị sốc phản vệ với penicillin.
Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng

Liều lượng:

Người lớn:
Trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi 500mg x 2 lần/ngày.
Trong đa số các nhiễm trùng: 250mg x 2 lần /ngày.
Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng liều 125mg x 2 lần/ngày.
Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 1g
Trẻ em:
Liều thông thường là 125mg x 2 lần/ngày hay 10mg/kg x 2 lần/ngày.Liều tối đa 250mg/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: 250mg x 2 lần/ngày hay 15mg/kg x 2 lần/ngày, tới tối đa 500mg/ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Negacef 250mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amydale, viêm họng.
Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.
Bệnh lậu; viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Probenecid làm chậm sự bài tiết cefuroxim
Các thuốc làm giảm acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim, do đó nên dùng cefuroxim ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
Cefuroxim có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K, do đó nên dự phòng vitamin K khi điều trị trong thời gian dài với cefuroxim.

Tác dụng phụ:

Đa số các tác dụng ngoại ý do cefuroxim đều nhẹ và chỉ thoáng qua: buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả.
Tăng bạch cầu ưa eosin và tăng thoáng qua các men gan.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị sốc phản vệ với penicillin.
Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng

Liều lượng:

Người lớn:
Trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi 500mg x 2 lần/ngày.
Trong đa số các nhiễm trùng: 250mg x 2 lần /ngày.
Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng liều 125mg x 2 lần/ngày.
Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 1g
Trẻ em:
Liều thông thường là 125mg x 2 lần/ngày hay 10mg/kg x 2 lần/ngày.Liều tối đa 250mg/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: 250mg x 2 lần/ngày hay 15mg/kg x 2 lần/ngày, tới tối đa 500mg/ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Levoquin 500mg

Chỉ định:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây:
- Viêm xoang cấp
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với levofloxacin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị động kinh.
Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ do sử dụng fluoroquinolon.
Trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

- Không nên uống các chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magne hydroxid hay nhôm hydroxid trong khoảng 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.
- Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung với sucralfate vì vậy chỉ nên uống sucrafate 2 giờ sau khi uống levofloxacin.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng các enzyme gan. Ít gặp các trường hợp chán ăn, nôn, khó tiêu, đau bụng, nổi mẩn, nhức đầu, chóng mặt.
Rất hiếm khi bị viêm đại tràng giả mạc, nổi mày đay, phù Quincke, trầm cảm, đau cơ.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân có tiền sử co giật.
Bệnh nhân thiếu enzyme glucose -6-phosphat dehydrogenase.
Bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng trong và sau khi điều trị với levofloxacin. Nếu nghi ngờ là viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng thuốc.
Nếu nghi ngờ vị viêm gân nên ngưng điều trị.
Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận.
Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin nhất là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi sinh vật kháng thuốc phát triển. Cần đánh giá tình trạng bệnh nhân.

Liều lượng:

Người lớn có chức năng thận bình thường:
Viêm xoang cấp: uống 500mg mỗi ngày một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày.
Đợt kịch phát trong viêm phế quản mạn: uống 250-500mg mỗi ngày một lần, dùng trong 7 đến 10 ngày.
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần, dùng trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: uống 250mg mỗi ngày một lần, dùng trong 7 đến 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần, dùng trong 7 đến 14 ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Levoquin 250mg

Chỉ định:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây:
- Viêm xoang cấp
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với levofloxacin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị động kinh.
Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ do sử dụng fluoroquinolon.
Trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

- Không nên uống các chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magne hydroxid hay nhôm hydroxid trong khoảng 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.
- Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung với sucralfate vì vậy chỉ nên uống sucrafate 2 giờ sau khi uống levofloxacin.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng các enzyme gan. Ít gặp các trường hợp chán ăn, nôn, khó tiêu, đau bụng, nổi mẩn, nhức đầu, chóng mặt.
Rất hiếm khi bị viêm đại tràng giả mạc, nổi mày đay, phù Quincke, trầm cảm, đau cơ.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân có tiền sử co giật.
Bệnh nhân thiếu enzyme glucose -6-phosphat dehydrogenase.
Bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng trong và sau khi điều trị với levofloxacin. Nếu nghi ngờ là viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng thuốc.
Nếu nghi ngờ vị viêm gân nên ngưng điều trị.
Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận.
Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin nhất là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi sinh vật kháng thuốc phát triển. Cần đánh giá tình trạng bệnh nhân.

Liều lượng:

Người lớn có chức năng thận bình thường:
Viêm xoang cấp: uống 500mg mỗi ngày một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày.
Đợt kịch phát trong viêm phế quản mạn: uống 250-500mg mỗi ngày một lần, dùng trong 7 đến 10 ngày.
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần, dùng trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: uống 250mg mỗi ngày một lần, dùng trong 7 đến 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần, dùng trong 7 đến 14 ngày.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Vifix 100mg

Chỉ định:

Viêm gan siêu vi B mạn tính có bằng chứng sao chép virus viêm gan B (HBV) với một hoặc nhiều tình trạng sau:
- Men gan ALT huyết thanh cao hơn 2 lần so với bình thường.
- Xơ gan còn bù hoặc mất bù.
- Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết.
- Suy giảm miễn dịch.
- Ghép gan.
Phối hợp trong điều trị nhiễm virus HIV.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:

- Nồng độ zidovudin trong huyết thanh tăng đáng kể khi dùng kết hợp với lamivudin.
- Trimethprime/sulfamethoxazole làm tăng sinh khả dụng của lamivudin.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ có thể xảy ra như nhức đầu, khó chịu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn.

Chú ý đề phòng:

Sau khi ngưng sử dụng lamivudin, bệnh nhân có thể bị tái phát viêm gan siêu vi B mãn tính. Nên theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá thử nghiệm chức năng gan trong huyết thanh trong tối thiểu 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gam siêu vi tái phát. Nên duy trì liều lamivudin 150 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân nhiễm HIV đồng thời.

Liều lượng:

Liều dùng dựa trên thể trọng và tuổi của bệnh nhân.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyến cáo: 100 mg x 1 lần/ngày.
Nên ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh HbeAg và/hoặc HbsAg.
Trẻ em dưới 12 tuổi: 3 mg/kg x 1 lần/ngày, (tối đa 100 mg/ngày)
Bệnh nhân suy thận: giảm liều .
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát, trong bao bì kín.

 

Thuốc kháng sinh – chống nhiễm khuẩn: Cephalexin capsules BP 500mg

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn, giản phế quản có bội nhiễm.
Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng.
Nhiễm trùng đường tiểu: viêm thận-bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại.
Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp, kể cả viêm xương tủy.
Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicillin không phù hợp)
Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với Cephalexin hay kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tương tác thuốc:

Dùng kết hợp với probenecide sẽ làm kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh đến 50-100%

Tác dụng phụ:

Khi dùng cephalexin một số bệnh nhân có thể bị rối loạn tiêu hóa như buồn nô, nôn mữa và tiêu chảy.
Cũng giống như các kháng sinh phổ rộng khác, cephalexin có thể gây tăng trưởng vi khuẩn cộng sinh (đôi khi có thể xuất hiện Candida albicans dưới dạng viêm âm đạo)
Đôi khi giảm bạch cầu trung tính có hồi phục
Ít khi xảy ra nổi ban, mề đay và dát sần.

Chú ý đề phòng:

Cephalexin thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân dị ứng penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra.
Như hầu hết các kháng sinh khác bệnh viêm tuột kết giả mạc được ghi nhận xảy ra khi sử dụng cephalexin ở các mức độ khác nhau. Do đó nên thận trọng chẩn đoán bệnh ở các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
Cephalexin được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân suy yếu chức năng thận.
Kháng sinh nhóm cephalexin có thể cho các kết quả (+) giả trong xét nghiệm Coombs, xét nghiệm glucose niệu (với dung dịch Benedict, Fehling, hay với các viên nén “Clinitest”).
Cephalexin có thể ảnh hưởng lên xét nghiệm creatinine bằng picrate kiềm, cho một số kết quả cao giả, tuy hiên mức độ tăng cao hầu như không quan trọng trên lâm sàng.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em 5-12 tuổi: 250mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em 1-5 tuổi: 125mg x 3 lần/ngày.
Có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm trùng nặng.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng khi xảy ra quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, đi tiểu ra máu.
Hỗ trợ hô hấp bệnh nhân. Truyền dung dịch các chất điện giải, dùng than họat để làm giảm sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
Quá trình thẩm phân máu và màng bụngcó thể làm giảm nồng độ Cephalexin trong máu khi sử dụng quá liều.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

 

Người cao tuổi nên dùng kháng sinh như thế nào?

Người cao tuổi nên dùng kháng sinh như thế nào?

Trong suốt cuộc đời của một người cao tuổi (NCT) có thể có ít nhất là một lần hoặc nhiều lần bị nhiễm khuẩn dù nặng hay nhẹ.
read more

 
f

Đăng ký bản tin TIMBACSY

Delivered by FeedBurner

Chuan doan theo trieu chung - Timbacsy